Ngày 20/10, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) công bố Bản đồ ranh giới rừng năm 2020 phiên bản 1.0, ký hiệu VFM2020.v1, tại cuộc họp kỹ thuật. Dữ liệu đã được tích hợp công khai trên WebGIS eudr.vnforest.gov.vn để doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, cao su, gỗ sang EU tra cứu sự chồng lấn giữa vùng sản xuất và ranh giới rừng năm 2020.
Điểm chính
- 1Ngày 20/10, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm công bố Bản đồ ranh giới rừng năm 2020 phiên bản 1.0 (VFM2020.v1) trên WebGIS.
- 2Bản đồ nhận diện khu vực trồng cà phê, cao su có cây che bóng được phân loại là đất không có rừng.
- 3Mức đồng thuận giữa hai bản đồ đạt 78,5%, riêng rừng tự nhiên là 92%.
- 4Bản đồ không phải căn cứ pháp lý duy nhất, doanh nghiệp vẫn phải có hồ sơ truy xuất theo yêu cầu của EU.
Quy định của EU về sản phẩm không gây mất rừng (EUDR) đòi hỏi tính hợp pháp, khả năng truy xuất đến tận lô đất sản xuất và bằng chứng sản phẩm không gây mất rừng hay suy thoái rừng sau mốc 31/12/2020. Gỗ, cà phê và cao su, những ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn sang EU, chịu tác động trực tiếp.
Con số chính
78,5%
Mức đồng thuận tổng thể giữa hai bản đồ trên đất lâm nghiệp có dữ liệu
92%
Mức trùng khớp với diện tích rừng tự nhiên
65,7%
Mức đồng thuận ở Miền Nam, thấp nhất trong ba vùng
Vùng cà phê và cao su có cây che bóng được nhận diện là đất không có rừng
VFM2020.v1 cung cấp dữ liệu không gian thống nhất trên quy mô quốc gia. Cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và doanh nghiệp có thể kiểm tra sự chồng lấn giữa vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ranh giới hiện trạng rừng năm 2020. Toàn bộ dữ liệu đã được đưa lên WebGIS công khai.
Với người trồng và hợp tác xã, bản đồ nhận diện các khu vực trồng cà phê hoặc cao su có cây che bóng, phân loại chúng là đất không có rừng. Cách phân loại này giúp hạn chế rủi ro lô hàng bị nhầm với hành vi làm mất rừng.
TS. Phạm Văn Duẩn, Phó Viện trưởng Viện Sinh thái rừng và Môi trường, cho biết bản đồ tích hợp dữ liệu theo dõi rừng do các địa phương cung cấp, kết hợp ảnh viễn thám, các nguồn bản đồ tham chiếu quốc tế và kết quả rà soát thực địa, qua 6 bước kỹ thuật.
Mức đồng thuận 78,5% và phần việc chuyển về địa phương
Dữ liệu chia làm 3 mức. Độ tin cậy cao là nơi các nguồn hoàn toàn thống nhất, độ tin cậy trung bình là nơi sai khác nhỏ. Mức còn lại là khu vực cần rà soát, nơi bản đồ hiện trạng rừng trong nước, dữ liệu tham chiếu quốc tế và ảnh viễn thám khác biệt rõ rệt. Các vị trí này được chuyển về địa phương để đối chiếu hồ sơ và kiểm tra thực địa.

Theo báo cáo của ông Phạm Ngọc Hải (Viện Điều tra, Quy hoạch rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam), trên phạm vi đất lâm nghiệp có dữ liệu, mức đồng thuận tổng thể giữa hai bản đồ được đối chiếu đạt 78,5%, tức khác biệt 21,5%. Riêng rừng tự nhiên, mức trùng khớp là 92%.
Mức đồng thuận giữa hai bản đồ theo vùng
Đơn vị: % | So sánh cùng đơn vị, số liệu lấy từ bài
Miền Trung – Tây Nguyên
Miền Bắc
Miền Nam
Theo vùng, Miền Trung – Tây Nguyên đạt 80,3%, Miền Bắc 77,6% và Miền Nam 65,7%. Báo cáo đòi hỏi việc rà soát được làm cụ thể theo từng vùng sinh thái và đặc điểm sử dụng đất, nên doanh nghiệp có vùng nguyên liệu ở Miền Nam có thể có nhiều lô cần đối chiếu kỹ hơn.
Bản đồ là dữ liệu nền, hồ sơ truy xuất vẫn do doanh nghiệp chuẩn bị
Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm lưu ý VFM2020.v1 là nguồn dữ liệu nền phục vụ kiểm tra, tra cứu và đối chiếu, không phải căn cứ pháp lý duy nhất để kết luận một lô hàng đáp ứng EUDR. Doanh nghiệp vẫn cần cung cấp đủ hồ sơ truy xuất nguồn gốc, tọa độ địa lý vùng trồng và bằng chứng thực địa theo yêu cầu của EU.
Cục coi phiên bản 1.0 là bước khởi đầu của một cơ sở dữ liệu mở. Cục sẽ phối hợp viện nghiên cứu, chính quyền địa phương, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp để rà soát, cập nhật và ban hành hướng dẫn kỹ thuật thống nhất. Doanh nghiệp xuất khẩu được khuyến nghị khai thác WebGIS và phản hồi các điểm sai khác kèm tọa độ chính xác cùng hồ sơ kiểm chứng.
Khoảng 2 giờ 40 sáng 21/10 (giờ Hà Nội), chúng tôi mở bản tin của Cổng thông tin điện tử Chính phủ về cuộc họp ngày 20/10. Bản tin chưa nêu ngày EU áp dụng EUDR cho từng nhóm doanh nghiệp, cũng chưa nói EU có chấp nhận lớp dữ liệu VFM2020.v1 làm bằng chứng hay không. Mốc gần nhất doanh nghiệp có thể chờ là bộ hướng dẫn kỹ thuật thống nhất mà Cục sẽ ban hành.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp tra cứu bản đồ ranh giới rừng ở đâu?
Trên nền tảng WebGIS tại eudr.vnforest.gov.vn, nơi dữ liệu VFM2020.v1 đã được tích hợp công khai.
Bản đồ VFM2020.v1 có thay hồ sơ truy xuất theo EUDR không?
Không. Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm lưu ý đây là dữ liệu nền, không phải căn cứ pháp lý duy nhất; doanh nghiệp vẫn cần hồ sơ truy xuất, tọa độ vùng trồng và bằng chứng thực địa.
Điểm sai khác trên bản đồ được xử lý thế nào?
Khu vực cần rà soát được chuyển về địa phương để đối chiếu hồ sơ và kiểm tra thực địa; doanh nghiệp được khuyến nghị phản hồi kèm tọa độ chính xác.




